Tìm kiếm

TỪ NGỮ DO THÁI - NHỮNG TỪ NGỮ DO THÁI PHỔ BIẾN MÀ MỌI NGƯỜI NÊN BIẾT.



Tiếng Do Thái hay còn gọi là tiếng Hê bơ rơ hay Hy Bá Lai, đối với người Do Thái thì đây là NGÔN NGỮ THÁNH (Lashon Hakodesh) vì với họ tiếng đó được ban cho từ Thiên Chúa. Vì vậy chúng ta cũng nên học một ít chữ thần thánh mà người Do Thái sử dụng mọi lúc mọi nơi. Dưới đây là 13 từ thông dụng mà người Do Thái thường hay dùng.


1. Shalom (shah-LOME) שלום.

Từ Do Thái nổi tiếng nhất hiện nay có lẽ là từ Shalom, nó có nghĩa là bình an, hòa bình, an bình. Đây là từ được dùng nhiều nhất trên môi miệng người Do Thái vì ngoài nghĩa trên nó còn có nghĩa là xin chào và tạm biệt. Người Do Thái dùng từ này để chào và tạm biệt nhau.


2. Todah (toe-DAH) תודה.

Từ Todah trong tiếng Do Thái có nghĩa là lòng biết ơn hoặc sự thừa nhận, đây là từ hiện đại dùng để "cảm ơn", khi muốn nói cảm ơn thì người ta dùng từ này. Khi người Do Thái muốn bày tỏ long biết ơn đối với Chúa vì đã cứu chuộc họ hay bảo vệ họ khỏi điều gì đó thì họ sẽ mang "todah Korban" “của lễ tạ ơn” lên Đền Thánh để tạ ơn Chúa.


3. Torah (toe-RAH) תורה.

Nghĩa đen là “hướng dẫn” hay “chỉ dẫn”, Torah là nói đến Năm Sách của Môi-se chứa đựng những chỉ dẫn của Chúa cho đời sống của người Do Thái, Torah lưu trữ toàn bộ học thuật tâm linh của người Do Thái.


4. Mitzvah (mitz-VAH) מצוה.

Nghĩa đen là “điều răn”, mitzvah là nói đến bất kỳ điều răn nào trong số 613 điều răn trong Torah. Một người Do Thái bắt buộc phải tuân theo các điều răn sau khi đến tuổi trưởng thành. Chính vì vậy mà lễ trưởng thành của một đứa trẻ nếu là con trai họ sẽ gọi là Bar Mitzvah con gái sẽ là Bat Mitzvah. Lễ trưởng thành của con trai sẽ là lúc nó 13 tuổi, con gái sẽ là 12 tuổi.


5. Yehudi (Ye-hoo-DEE) יהודי.

Quốc gia Do Thái được biết đến với nhiều tên khác nhau, bao gồm Ivrim (người Do Thái ) và Bnei Yisrael ( người Israel ). Tuy nhiên, thuật ngữ phổ biến nhất hiện nay là người Do Thái , Yehudim (hoặc Yehudi ở số ít) trong tiếng Do Thái. Tên này ra đời kể từ khi người Do Thái ở Đất Thánh được cai trị bởi vua Đa-vít, hậu duệ của chi phái Giu đa.


6. Ahavah (ah-hah-VAH) אהבה.

Đây là từ trong tiếng Do Thái có nghĩa là “tình yêu”. Kinh Torah nói nhiều về tình yêu: Ahavah của Isaac đối với Esau ; ahavah của Gia-cốp đối với vợ mình là Rachel ; ahavah giữa Đức Chúa Trời và dân tộc của Ngài ; ahavah chúng ta phải có với nhau ; và ahavah, cho “người lạ” ( người cải đạo ).


7. Shabbat (Shah-BOT, hoặc SHAH-boss) שבת.

Tiền thân của từ “ sabbath ” trong tiếng Anh , Shabbat dùng để chỉ ngày nghỉ ngơi của người Do Thái. Điều này bắt đầu từ khi họ ra khỏi xứ Ai cập, bắt đầu từ trưa thứ sau đến trưa thứ bảy họ dành một ngày làm ngày Thánh. Lễ Shabbat được cử hành với những lời cầu nguyện đặc biệt , thắp nến, ăn uống và nghỉ ngơi.


8. Kodesh (CO-desh) קדש.

Kodesh có nghĩa là “đặt sang một bên” hoặc “thiêng liêng”. Shabbat, với người Do Thái là ngày linh thiêng nhất, ngày đó được gọi là Shabbat kodesh. Kodesh cũng là gốc của Kaddish (lời cầu nguyện mà chúng ta được nên thánh bởi Đức Chúa Trời ), Kiddush (lời cầu nguyện mà chúng ta tuyên bố sự thánh khiết của ngày Shabbat), và chevra kadisha (chôn cất thiêng liêng).


9. Hashem (hah-SHEM) השם.

Trong Kinh Torah có bày tỏ nhiều tên của Đức Chúa Trời, nhưng người Do Thái không gọi các tên đó vì sự kính sợ Chúa. thay vào đó họ gọi Đấng Tạo Hóa là Hashem , có nghĩa là “cái tên”. Trong tiếng Do Thái từ baruch (bah-ROOKH) có nghĩa là “may mắn” hay “phước lành”, vì vậy nếu ai đó hỏi bạn tình hình thế nào, hoặc khi bạn muốn nói tin tốt lành thì bạn có thể mở đầu câu trả lời của mình với Baruch Hashem , “Chúa ban phước lành cho bạn ”.


10. Ivrit (eev-REET) עברית.

Người Do Thái theo truyền thống gọi ngôn ngữ Hebrew là Lashon Hakodesh, “ Ngôn Ngữ Thánh ” hay “Lời Thánh”. Mặt khác, tiếng Do Thái hiện đại được gọi là Ivrit (tiếng Do Thái có nghĩa là “tiếng Do Thái”).


11. Imma (EE-mah) אמא.

Kinh Torah trong sách Sáng Thế Ký có nói đến Ê va , người phụ nữ đầu tiên, như là aim kol chai, “mẹ của tất cả sự sống”. Aim là từ gốc của imma , từ tiếng Do Thái tương đương với “Mẹ”.

12. Abba (AH-bah) אבא.

Abba là từ tương đương trong tiếng Do Thái của “ Cha ”. Điều răn ( Mitzvah) trong Do Thái Giáo quy định dùng từ này để chỉ, gọi cha mẹ của người Do Thái. Đây từ ngữ biểu lộ sự tôn kính ( kính ngữ ) dùng để gọi chứ họ sẽ không gọi tên của cha mẹ mình.


13. Kosher (kah-SHER) כשר.

Từ kosher trong tiếng Do Thái có nghĩa đen là “vừa vặn”. Luật kosher xác định các loại thực phẩm phù hợp để tiêu thụ cho một người Do Thái (cũng như các vật phẩm nghi lễ phù hợp để được sử dụng), nhưng từ này đã được đề cập rộng hơn đến bất cứ thứ gì là "trên bảng" hoặc "hợp pháp ”.


Biên tập bởi Mục Vụ Do Thái Lời Sự Sống Việt Nam.


#mucvudothai #hoithanhloisusongvietnam #từ_ngữ_do_thái